Ăn gì để bổ mắt?

Nhóm thực phẩm giàu vitamin A

Từ lâu vitamin A đã được coi là “vitamin dành cho mắt” bởi những công dụng tuyệt vời mà nó có thể mang lại cho đôi mắt như giúp sáng mắt, mắt khỏe, cải thiện thị lực. Vitamin A có vai trò rất quan trọng tại mắt khi nó tham gia trực tiếp vào các phản ứng hóa học ở các tế bào que và nón ở võng mạc. Vitmain A còn có tác dụng trên biểu mô kết – giác mạc, giúp biểu mô giữ độ trong và bóng. Vitamin A là một chất chống oxy hóa, có tác dụng bảo vệ mắt và tăng cường sức khỏe của niêm mạc và giác mạc, chống lại các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn hoặc virus gây nên. Dưỡng chất này còn giúp mắt hình thành sắc tố thị giác để thích ứng tốt hơn trong bóng tối.  Thiếu vitamin A sẽ dẫn đến khô mắt, quáng gà, viêm loét giác mạc có thể dẫn đến mù lòa. Những loại thực phẩm quen thuộc giàu vitamin A trong những món ăn thường thấy hàng ngày là gan, trứng, sữa, dầu cá, đu đủ, xoài chín, gấc, cà rốt, khoai lang, các loại rau xanh đậm như rau ngót, rau muống, mồng tơi, rau đay…

Ăn gì để bổ mắt?Các thực phẩm giàu vitamin A.

Nhóm thực phẩm giàu vitamin nhóm B

Vitamin nhóm B đảm nhận vai trò đảm bảo sự trao đổi chất bình thường cho võng mạc và giác mạc, giúp giảm sung huyết thần kinh thị giác và là chất dinh dưỡng của dây thần kinh thị giác. Khi cơ thể không nạp đủ vitamin nhóm B, mắt dễ mắc phải các triệu chứng như mỏi mắt, chảy nước mắt, đỏ mắt và co giật quanh cơ mắt. Các vitamin nhóm B ảnh hưởng trực tiếp tới thần kinh thị giác gồm có:  Vitamin B1, B2, B3 (PP) và B12. Cụ thể:

Vitamin B1: Đóng vai trò chuyển hóa glucid, cung cấp năng lượng cho mắt hạn chế tình trạng mỏi mắt, phòng ngừa và chữa trị bệnh đục thủy tinh thể do thiếu năng lượng. Thiếu vitamin B1 dễ phát sinh bệnh khô mắt, viêm thần kinh thị giác hoặc một số bệnh lý hốc mắt, khô mắt, giảm thị lực, giãn đồng tử mắt nghiêm trọng, phản ứng chậm với ánh sáng… Nên bổ sung vitamin B1 từ thực phẩm tự nhiên như gan động vật, thịt lợn, thịt bò, thịt gà, lươn, lòng đỏ trứng, đỗ xanh, khoai tây…

Ăn gì để bổ mắt?Nhóm thực phẩm giàu vitamin B1.

Vitamin B2: Giữ vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi sắc tố ở võng mạc, giúp mắt thích nghi với ánh sáng, tránh được những triệu chứng khó chịu như: Nhức mỏi, viêm mắt, chảy nước mắt. Nếu thiếu nhiều vitamin B2 có thể gây loét giác mạc và tăng nguy cơ sung huyết thần kinh thị giác.

Vitamin B3 (vitamin PP): Là vi chất cần thiết cho quá trình oxy hóa khử chuỗi hô hấp tế bào của mắt và chống dị ứng nên được sử dụng để điều trị viêm kết mạc do dị ứng.

Vitamin B12: Ngoài tác dụng tạo máu, bảo vệ tính toàn vẹn tế bào thần kinh, vitamin B12 còn đóng vai trò quan trọng trong cơ chế tổng hợp protein, đẩy mạnh quá trình tổng hợp protein, giúp mau liền sẹo, rất cần thiết cho những người có tổn thương thị giác như: Loét giác mạc, viêm kết mạc do dị ứng hoặc sau phẫu thuật. Nguồn thực phẩm cung cấp các vitamin này là: Thịt các loại, cá, trứng, sữa, nấm, đậu đỗ, lạc, vừng, ngũ cốc nguyên hạt.

Vitamin C có nhiệm vụ bảo vệ mắt khỏi tác hại của tia cực tím và giúp các tế bào chống lại sự ảnh hưởng của quá trình oxy hóa. Đặc biệt, vitamin này đã được chứng minh có thể ngăn ngừa và trì hoãn sự phát triển của bệnh đục thủy tinh thể, hạn chế xuất huyết kết mạc và chảy máu trong nhãn cầu. Các loại rau củ quả như bưởi, cam, chanh, ổi, đu đủ, su hào, xoài, dâu và dứa… là những thực phẩm giàu vitamin C.

Ăn gì để bổ mắt?Thực phẩm giàu vitamin C.

Nhóm thực phẩm giàu vitamin E

Vitamin E hoạt động như một chất chống oxy hóa, giúp bảo vệ mắt khỏi tác nhân gây hại bên ngoài, thúc đẩy tuần hoàn máu và hỗ trợ cải thiện tình trạng giảm thị lực. Ngoài ra, dưỡng chất này còn có tác dụng ngăn ngừa bệnh thoái hóa điểm vàng và đục thủy tinh thể. Vitamin E có nhiều trong dầu thực vật, hạt dẻ, hạnh nhân, quả bơ, giá đỗ, hành tây và các loại hạt khác.

Acid béo omega – 3 chuỗi dài như eicosapentaenoic acid (EPA) và axit docosahexaenoic (DHA) rất quan trọng đối với sức khoẻ mắt. Omega 3 không những là một chất béo có lợi cho sức khỏe tim mạch mà còn là “vũ khí”  chống khô mắt. Nhóm thực phẩm giàu omega 3 gồm có cá biển (cá hồi, cá thu, cá ngừ…), mỡ cá, các loại hạt, tinh dầu thực vật như tinh dầu quả óc chó, tinh dầu oliu, tinh dầu hạt lanh…

Có hơn 600 loại carotenoid nhưng chỉ có lutein và zeaxanthin được tìm thấy trong võng mạc mắt người, nhờ cấu tạo đặc trưng, chúng đảm nhận những vai trò quan trọng đối với mắt và thị lực.

Lutein và zeaxanthin là hai loại carotenoid (sắc tố vàng, cam) có trong các loại rau củ quả, đồng thời cũng là hai thành phần cấu tạo nên võng mạc, điểm vàng – bộ phận có vai trò nhận biết độ chi tiết và sắc nét của hình ảnh. Đó là hai carotenoid duy nhất hiện diện trong võng mạc của mắt nên còn được gọi là carotenoid võng mạc. Để bảo vệ mắt, chống lại các tác hại của ánh nắng mặt trời, chúng ta thường đeo kính râm chống nắng. Đó là cách chống nắng cho mắt từ bên ngoài. Vậy có cách gì để chống nắng từ bên trong? Lutein và zeaxanthin được ví như chiếc kính mát bảo vệ ở bên trong mắt cũng là vì lý do này. Hai chất này kết hợp với các chất chống oxy hóa khác để tạo ra hàng rào bảo vệ, loại bỏ các gốc tự do, những tác nhân có hại gây ra các bệnh về mắt phổ biến hiện nay như: Thoái hoá điểm vàng, đục thủy tinh thể, đục dịch kính…

Do ánh sáng tập trung mạnh ở điểm vàng nên điểm vàng là nơi dễ bị tổn thương nhất và lutein cũng như zeaxanthin với chức năng chống ôxy hóa đã giúp bảo vệ sự toàn vẹn của điểm vàng. Thoái hóa điểm vàng là bệnh gây mù và không điều trị được, cách hiệu quả nhất vẫn là phòng bệnh bằng một chế độ dinh dưỡng giàu lutein và zeaxanthin. Đây là bệnh tiến triển từ từ ngay từ tuổi trẻ và sẽ biểu hiện triệu chứng lúc cao tuổi nên việc phòng bệnh cần được thực hiện sớm.

Có thể bổ sung lutein và zeaxanthin bằng cách lựa chọn các loại rau củ quả nhiều màu sắc như: Ớt chuông, cam, ngô, xoài, khoai lang, cà rốt, bí đỏ, cà chua, cải xoăn, rau bina, lòng đỏ trứng… trong các bữa ăn hàng ngày.

Ngoài ra, cần uống đủ nước lọc – nước giống như một chất xúc tác, tham gia vào mọi phản ứng của cơ thể, nó giúp ngăn ngừa và phòng chống tình trạng mất nước của cơ thể. Mắt bị khử nước, dẫn đến nguy cơ bị khô mắt. Có thể uống thêm các loại nước quả và sữa cũng có tác dụng khỏe cho đôi mắt vì chứa nhiều vitamin và khoáng chất.

Bên cạnh những thực phẩm tốt cho mắt chúng ta cũng nên hạn chế các thức ăn không tốt cho cơ thể, đồng thời có hại cho mắt, đó là thức ăn nhiều đường ngọt, thức ăn nhiều muối mặn, thức ăn nhanh chế biến sẵn, rượu, bia.

ThS. BS. Lê Thị Hải

Nguồn SKĐS

10 cách giúp thanh lọc phổi tự nhiên hiệu quả

10 cach giup thanh loc phoi

 

Ở những người hút thuốc lá, thường xuyên tiếp xúc các chất độc hại và đó là nguyên nhân gây các bệnh đường hô hấp, các bệnh mãn tính như ung thư… Dưới đây là 10 thực phẩm tự nhiên giúp làm sạch phổi ở những người hút thuốc lá.

Bưởi

Trong bưởi chứa lượng lớn chất chống oxy hóa giúp cải thiện chức năng các tế bào trong cơ thể. Ở những người hút thuốc lá thường xuyên, nếu có thói quen dùng bưởi hàng ngày sẽ làm giảm nguy cơ mắc ung thư , các bệnh lý liên quan đến phổi.

Tỏi

Tỏi là một trong những gia vị thường có mặt trong bữa ăn hàng ngày. Trong tỏi chứa lượng lớn lưu huỳnh có tác dụng chống viêm và các chất chống oxy hóa có tác dụng bảo vệ phổi. Ăn tỏi sống giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính ở những người hút thuốc lá chủ động cũng như thụ động.

 

10 cach giup thanh loc phoi - co xa huong

 

Cỏ xạ hương

Trong cỏ xạ hương có chứa các hoạt chất có tác dụng tốt cho đường hô hấp và được xem như phương thuốc tự nhiên giúp giảm sung huyết phổi. Ngoài ra còn có đặc tính kháng sinh vì vậy tác dụng tốt cho những trường hợp nhiễm khuẩn phổi.

Rau kinh giới

Đây là loại thảo dược mà người hút thuốc lá không nên bỏ qua. Trong kinh giới chứa lượng lớn carvacrol và acid rosmarinic có tác dụng tốt đối với đường hô hấp, ngoài ra giúp giảm cảm giác khó thở và các độc tố dư thừa tích tụ ở đường hô hấp. Loại rau này là một loại thuốc thông mũi tự nhiên, giúp hệ hô hấp hoạt động tốt hơn.

 

thanh loc phoi, 10 cach giup thanh loc phoi - gung

 

Gừng

Gừng có tính kháng sinh, có tác dụng chống viêm và có tác dụng tốt đối với đường hô hấp. Gừng có tác dụng giãn các mạch máu, loại bỏ chất nhầy ở các nhánh khí phế quản. Nhai một miếng gừng tươi mỗi ngày giúp thông đường hô hấp và giúp loại bỏ các độc tố ra khỏi phổi.

Cà rốt

Cà rốt thường có mặt trong các bữa ăn hàng ngày, chứa lượng lớn vitamin A, C, E, K. Để «vô hiệu hóa» tác dụng của nicotin và những chất độc có trong thuốc lá, tốt nhất nên dùng cà rốt « sống ».

Bạch đàn (tinh dầu)

Bạch đàn là một trong những cây có tác dụng tốt đối với phổi, đường hô hấp. Có nguồn gốc từ Úc, đây là một trong cây thuốc có từ lâu đời, có tác dụng giảm kích ứng đường hô hấp, loại bỏ chất nhầy làm tắc nghẽn khoang mũi. Ngoài ra còn dùng trong các trường hợp cúm và cảm lạnh.

Bạc hà

Trong bạc hà có chứa các hoạt chất có tác dụng chống viêm. Kẹo bạc hà, lá dùng  để xông hơi… là những cách tuyệt vời giúp thanh lọc phổi.

Nước ép nha đam

Nước ép nha đam có chứa những hoạt chất mạnh có tác dụng thanh lọc phổi. Để tăng thêm hương vị của nước ép này, bạn có thể thêm mật ong và vài giọt nước cốt chanh.

Rễ cam thảo

Trong rễ cam thảo có chứa các chất chống viêm, thông mũi và làm dịu…giúp giải độc phổi và các triệu chứng của đường hô hấp.

Cuối cùng, điều quan trọng là cần kết hợp các cách trên cùng với  ý chí  bỏ thuốc lá. Tuy nhiên để làm điều này không dễ chút nào nhất là thời gian đầu, vì vậy cần sự quyết tâm của bản thân và dần dần sẽ đạt kết quả như mong muốn, bạn sẽ có một lá phổi khỏe mạnh và ngăn ngừa các căn bệnh nguy hiểm trong tương lai.

Bs Ái Thủy

(theo Amelioreta Sante)

Nguồn SKĐS

Top 10 Lợi ích sức khỏe của Hàu

Hàu là một món ăn có khắp nơi trên thế giới. Một số người rùng mình khi nghĩ phải nuốt vào bụng một thực phẩm “nhầy nhụa”. Dù thích món hàu hay không, bạn nên biết những lợi ích sức khỏe ẩn đằng sau vỏ thô của hàu, rồi quyết định dùng hay không vẫn chưa muộn.

Dưới đây là một danh sách của 10 lợi ích sức khỏe hàng đầu của hàu:

1. Tăng cường miễn dịch

Những động vật thân mềm có nhiều vitamin E và C. Chúng cũng chứa các khoáng chất khác nhau mà giúp tăng cường hệ thống miễn dịch. Các đặc tính chống viêm và chống oxy hóa của hàu cũng bảo vệ chống lại các gốc tự do gây hại cho cơ thể.

2. Tốt cho sức khỏe tim mạch

Hàu ảnh hưởng tích cực đến sức khỏe tim mạch. Chúng giảm mảng bám tích tụ trong lòng động mạch bằng cách ức chế nó liên kết với các thành động mạch và mạch máu. Hơn nữa, hàm lượng cao magiê và kali trong hàu giúp giảm huyết áp và thư giãn các mạch máu. Vitamin E làm tăng tính linh hoạt và sức mạnh của màng tế bào.

 

hau, top 10 loi ich suc khoe cua hau

 

3. Tốt cho mắt

Hàu đứng đầu danh sách các nguồn tự nhiên của kẽm, khoáng chất để đảm bảo rằng sắc tố của mắt được sản xuất đầy đủ trong võng mạc.

4. Cải thiện chức năng não

Hàu là một nguồn phong phú của B12, axit béo omega-3, kẽm và sắt, có lợi cho chức năng của não. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng lượng sắt thấp trong não làm giảm khả năng tập trung của một người, trong khi thiếu kẽm có thể ảnh hưởng đến trí nhớ.

5. Cải thiện tâm trạng

Do nồng độ cao của kẽm được tìm thấy trong hàu, chúng được biết đến để ổn định tâm trạng. Kẽm được coi là một khoáng chất cần thiết, vì nó không được lưu trữ trong cơ thể và cần phải được tiêu thụ thông qua chế độ ăn uống. Một nghiên cứu được công bố trên tạp chí dinh dưỡng lâm sàng Hoa Kỳ American Journal of Clinical Nutrition cho thấy tăng nồng độ kẽm trong máu ở trẻ em có liên quan với giảm lo âu và giảm trầm cảm.

6. Tốt cho da

Các khoáng chất kẽm đóng một vai trò lớn trong sửa chữa da bằng cách giúp tạo ra và thúc đẩy collagen. Collagen là rất quan trọng đối với hỗ trợ cấu trúc da và làm giảm chảy xệ. Nó cũng giúp duy trì móng tay khỏe mạnh hơn, và giữ cho da đầu và tóc khỏe mạnh.

7. Sức khỏe hệ thống mạch máu

Một phần ăn hàu có chứa 16-18% nhu cầu của vitamin C hàng ngày. Vitamin C giúp chống lại bệnh tim mạch bằng cách kích hoạt các coenzyme cơ thể cần để tạo ra norepinephrine. Chúng cũng có nhiều chất axit béo omega-3, kali, magiê và được biết đến để làm giảm nguy cơ đau tim, đột quỵ, và cũng có hiệu quả trong việc làm giảm huyết áp.

8. Thúc đẩy năng lượng

Hàu chứa một số lượng tốt của vitamin B12, giúp tăng cường năng lượng và biến các thực phẩm chúng ta ăn thành năng lượng. Hàu cũng chứa chất sắt, giúp vận chuyển oxy đến các tế bào cơ thể để cung cấp năng lượng.

9. Tốt cho sức khỏe xương

Sự hiện diện của selen, đồng, sắt, kẽm, phốt pho và canxi được tìm thấy ở những động vật thân mềm dẫn đến sức khỏe và mật độ của xương mạnh mẽ hơn.

10. Tốt cho sức khỏe tình dục

Kẽm được tìm thấy trong hàu, là lý do tại sao chúng được coi là một chất kích thích tình dục tuổi già. Kẽm giúp cơ thể sản xuất testosterone, một hormone quan trọng trong việc điều chỉnh ham muốn tình dục của phụ nữ và nam giới và chức năng tình dục. Ở nam giới, nghiên cứu cho thấy khoáng chất này giúp cải thiện số lượng và khả năng bơi lội tinh trùng. Ở phụ nữ, kẽm có thể giúp buồng trứng, và do đó giúp cân bằng và điều tiết sự kết hợp của estrogen, progesterone, và testosterone.

TS.BS. Lê Thanh Hải

(tham khảo Health Fitness Revolution)

Nguồn SKĐS

Bảo vệ sức khỏe từ lựa chọn thức ăn

Những năm gần đây, khoa học dinh dưỡng phát triển đã xác nhận có mối liên quan chặt chẽ giữa dinh dưỡng với sức khỏe và bệnh tật. Chế độ ăn có ảnh hưởng lớn trong việc duy trì sức khỏe, cải thiện năng lực và trí tuệ…

Vi chất – hàm lượng nhỏ vai trò lớn

Cả đời người chúng ta chỉ cần khoảng 1 muỗng cà phê iod, 3 muỗng cà phê vitamin A nhưng sự thiếu hụt nó đang gây nên cho thế giới những tổn thất to lớn: hàng triệu người thiếu iod bị bướu cổ, chậm phát triển thể chất và trí tuệ, hàng triệu trẻ em và bà mẹ thiếu vitamin A đã bị mù mắt và tử vong, hàng triệu phụ nữ trong giai đoạn sinh sản bị thiếu máu do thiếu sắt…

 

lựa chọn đồ ăn để bảo vệ sức khỏe

 

Có khoảng 40 vi chất dinh dưỡng quan trọng đối với sức khỏe con người. Nếu chúng ta không quan tâm đến chúng trong khẩu phần ăn hàng ngày thì rất dễ có nguy cơ bị thiếu hụt bởi lẽ sự thiếu hụt này xảy ra từ từ, đến khi các triệu chứng nặng xuất hiện chúng ta mới nhận ra rằng mình thiếu vi chất dinh dưỡng. Việc bổ sung vi chất có tính toàn cầu như bổ sung iod, sắt, vitamin A vào thực phẩm đã có tác dụng phòng được các bệnh bướu cổ, thiếu máu thiếu sắt, nguy cơ mù lòa do thiếu vitamin A. Thức ăn được bổ sung vitamin, khoáng chất nhiều là bột mì, gạo, muối, bột trẻ em, sữa, nước uống, gia vị, đường.

Yếu tố quan trọng cấu thành bữa ăn hợp lý

Có nhiều yếu tố cấu thành “bữa ăn hợp lý”. Một trong những chất ít được quan tâm nhất nhưng lại đóng vai trò khá quan trọng là chất xơ thực phẩm. Chất xơ thực phẩm được định nghĩa là những phần ăn được của thực vật hoặc chất tương tự carbohydrate, không tiêu hóa và hấp thu được trong ruột non người, nhưng bị lên men một phần hoặc hoàn toàn trong ruột già.

Trong thực phẩm chất xơ có hai loại, loại hòa tan trong nước và loại không hòa tan. Chúng có nhiều trong rau, quả, đậu, vỏ hạt ngũ cốc. Khi ăn chất xơ từ các nguồn này đồng thời còn giúp cung cấp cho cơ thể nhiều dưỡng chất thiết yếu khác như: các vitamin, khoáng chất; các chất chống oxy hóa có lợi cho sức khỏe của con người. Tuy vậy, ngày nay các chất xơ thực phẩm tinh chế cũng đang rất phổ biến. Một trong những chất xơ tinh chế đang được sử dụng ngày càng rộng rãi hiện nay là oligofructose, một chất xơ tan có tác dụng giúp bảo vệ đường tiêu hóa và tăng cường hấp thụ khoáng chất, được bổ sung nhiều trong các loại sữa bột.

Những chất xơ thực phẩm có tính nhớt cản trở sự hấp thu acid mật ở hồi tràng, kết quả cholesterol “xấu” (LDL) được lấy từ máu về gan để tổng hợp bù lượng acid mật mất theo phân. Hiệu ứng này làm giảm lượng cholesterol “xấu” trong máu, có lợi cho việc phòng ngừa và điều trị bệnh tim mạch. Thực phẩm có lượng chất xơ thích hợp thường có thể tích lớn hơn so với thực phẩm cùng mức năng lượng nhưng nghèo xơ thực phẩm. Khối thực phẩm lớn hơn cần thời gian ăn lâu hơn. Đồng thời, người ta có thể ăn no với lượng calorie ít hơn, no lâu hơn. Tất cả các điều này sẽ giúp điều trị hiệu quả bệnh béo phì, chứng triglyceride máu cao (cũng liên quan đến bệnh tim mạch). Khi vào đường tiêu hóa, chất xơ thực phẩm hút nước làm phân mềm xốp, giúp nhuận tràng, phòng chống táo bón.

Một số nghiên cứu còn cho thấy chất xơ giúp phòng bệnh loét tá tràng và ung thư vùng tâm vị dạ dày.Các tác dụng có lợi như trên của chất xơ thực phẩm chỉ có được khi ta ăn chúng một lượng hợp lý, mà theo Viện Dinh dưỡng là khoảng 300g rau/ngày, quả chín ăn theo khả năng, đồng thời phải uống đủ nước (tương đương 1,5 – 2l/ngày)

Acid béo thiết yếu và vi sinh vật có lợi cho đường ruột

Trong đường ruột của cơ thể có trên 400 chủng vi khuẩn sinh sống, tạo ra một hệ vi khuẩn ruột. Hệ vi khuẩn ruột có thể chia thành hai nhóm: nhóm vi khuẩn có lợi, làm tăng cường sức khỏe và nhóm vi khuẩn có thể gây bệnh.

Bình thường, nhóm vi khuẩn có lợi chiếm ưu thế, chiếm đa số, có từ 106 – 1.010 vi khuẩn /gam phân, còn nhóm vi khuẩn gây bệnh là nhóm thiểu số, chỉ có dưới 106 vi khuẩn /gam phân. Một khi nhóm vi khuẩn gây bệnh chiếm ưu thế hơn nhóm vi khuẩn có lợi thì sẽ gây bệnh cho cơ thể. Vi khuẩn có lợi chính ở hệ vi khuẩn ruột là lactobacilli và bifidobacteria. Các vi khuẩn có lợi cho sức khỏe có chức năng cạnh tranh không cho vi khuẩn gây bệnh định cư ở đường ruột, kích thích miễn dịch chống nhiễm trùng, giúp tiêu hóa và hấp thụ thức ăn, tổng hợp một số vitamin nhóm B và vitamin K. Sữa chua là một đồ ăn có chứa lactobacillus.

DHA (Docosaheaenoic Acid) và ARA (Arachidonic Acid) là những thành phần acid béo thiết yếu, có nhiều trong dầu thực vật, dầu cá, dầu đậu nành là thành phần quan trọng của màng tế bào, thành phần quan trọng của não và võng mạc, rất cần thiết cho sự phát triển tinh thần, trí tuệ và thị lực cho trẻ em.

Việc bảo đảm sức khỏe không chỉ có một chế độ dinh dưỡng hợp lý, khoa học mà còn phải kết hợp tập luyện thân thể hằng ngày và một tinh thần thoải mái.

BS.NGỌC HẢI

Nguồn SKĐS

Đôi mắt khỏe đẹp nhờ 4 loại thực phẩm chống khô mắt

Khô mắt là một tình trạng phổ biến xảy ra khi những giọt nước mắt không thể cung cấp đủ dầu bôi trơn cho đôi mắt của bạn. Nước mắt có thể không đầy đủ vì nhiều lý do. Ví dụ, khô mắt có thể xảy ra nếu bạn không sản xuất đủ nước mắt hoặc nếu bạn sản xuất nước mắt kém chất lượng.

Khô mắt làm cho bạn cảm thấy không thoải mái. Nếu bạn có đôi mắt khô, mắt của bạn có thể ngứa và rát. Bạn có thể gặp mắt khô trong các tình huống nhất định, chẳng hạn như đang ngồi trên một chiếc máy bay, trong phòng máy lạnh, trong khi cưỡi một chiếc xe đạp hoặc sau khi nhìn vào màn hình máy tính trong một vài giờ.

Nhiều nghiên cứu cho thấy các chất dinh dưỡng quan trọng có thể giúp ngăn ngừa hoặc thậm chí làm giảm bớt nhiều triệu chứng khô mắt. Nói chung, những người ăn một chế độ ăn uống lành mạnh của các loại trái cây tươi và rau quả, ngũ cốc và một lượng vừa phải cá cho thấy giảm nguy cơ tất cả các vấn đề về mắt.

Nước tinh khiết

 

kho mat, uong nuoc chong kho mat


Hội chứng khô mắt thường được cải thiện bằng cách đơn giản là uống nhiều nước hơn. Mặc dù nước không thường được coi là một thực phẩm, nhưng nó là “chất dinh dưỡng” cần thiết nhất cho cơ thể con người, và hầu hết mọi người ngày nay bị mất nước mãn tính. 20% nước cơ thể bạn xuất phát từ thực phẩm bạn ăn và phần còn lại phải đến từ nước uống tinh khiết.

Acid béo Omega-3

Tinh chất dinh dưỡng acid béo chịu trách nhiệm sản xuất dịch nước mắt. Các nguồn thực phẩm tốt nhất của các axit béo thiết yếu là dầu cá và các loại cá nước lạnh như cá hồi, cá bơn, cá mòi và cá ngừ.

 

kho mat, thuc pham chong kho mat, omega 3

 

Nguồn tốt khác bao gồm dầu hạt lanh và hạt lanh, có thể được nghiền trong một máy xay cà phê và rắc trên ngũ cốc và các loại hạt hoặc trong nước ép trái cây. Người bị khô mắt đã thấy sự gia tăng sản xuất nước mắt trở lại trong vòng 10 ngày sau khi tăng acid béo thiết yếu cộng với Vitamin B6 và Vitamin C.

Chất chống oxy hóa

Khô mắt cũng có thể được gây ra bởi các gốc tự do trong cơ thể; ăn kiêng; thiếu tập thể dục; và các yếu tố lối sống không lành mạnh như hút thuốc, uống rượu quá mức và căng thẳng mãn tính. Các loại thực phẩm lành mạnh giàu chất chống oxy hóa có thể giúp làm chậm quá trình oxy hóa.

 

kho mat, thuc pham chong kho mat, rau xanh giau chat chong oxy hoa giam kho mat

 

Chất chống oxy hóa có thể dễ dàng thu được từ chế độ ăn dồi dào trái cây và rau quả nhiều màu, đặc biệt là màu tối, cây lá xanh như cải xoăn, cải bó xôi và củ cải đường.

Kali và kẽm

Tất cả các khoáng chất rất quan trọng cho sức khỏe của mắt, nhưng kali và kẽm đặc biệt có lợi cho mắt. Kali thường là rất thấp ở những bệnh nhân khô mắt. Các nguồn thực phẩm tốt nhất của kali bao gồm tảo bẹ, mầm lúa mì, quả hạnh nhân, quả hồ đào, chuối, nho, chà là, quả sung và bơ.

 

thuc pham chong kho mat, chuoi giàu kali chong kho mat

Chuối là thực phẩm giàu kali

Kẽm là một yếu tố tham gia trong các chức năng trao đổi chất của nhiều enzym trong các mạch máu của mắt. Một vài nguồn thực phẩm nhiều kẽm bao gồm men bia, cá, rong biển, các loại đậu, gan, nấm, hạt hướng dương và ngũ cốc.

Điều trị khô mắt làm cho bạn cảm thấy thoải mái hơn. Những phương pháp điều trị có thể bao gồm thay đổi lối sống và thuốc nhỏ mắt. Bây giờ bạn có thêm một thông tin quý báu: “Thực phẩm phòng được chứng khô mắt”.

TS.BS. Lê Thanh Hải

(tham khảo Livestrong)

Nguồn SKĐS

Chất lượng thực phẩm kém, cho con ăn dặm sớm khiến trẻ Việt suy dinh dưỡng, thấp còi

Video: Hội thảo khoa học “Dinh dưỡng, Chất lượng thực phẩm với Sức khỏe cộng đồng”

Đó là nội dung đưa ra tại Hội thảo khoa học “Dinh dưỡng, Chất lượng thực phẩm với Sức khỏe cộng đồng” ngày 5/12 tại Hà Nội do Chi hội Dinh dưỡng và Thực phẩm tổ chức với sự tham gia của các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu thuộc các Viện, các Trung tâm Nghiên cứu và đào tạo thuộc lĩnh vực Dinh dưỡng và Chất lượng thực phẩm, các chuyên gia về nông nghiệp, Y dược tham dự.

Ths Nguyễn Thị Yên Hà – Trung tâm Dinh dưỡng Thực phẩm viện Dinh dưỡng cho biết: Hiện nay suy dinh dưỡng, nhất là suy dinh dưỡng ở trẻ em Việt Nam dưới 5 tuổi vẫn còn đang là một vấn đề thách thức. Theo số liệu giám sát dinh dưỡng ở nước ta những năm gần đây, tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi thể nhẹ cân là 14,5%, thể thấp còi là 24,9%, thể gầy còm là 6,8%…

Các nghiên cứu cho thấy, có nhiều nguyên nhân khiến tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ chậm được cải thiện, trong đó dinh dưỡng không hợp lý và chất lượng thực phẩm kém là nguyên nhân hàng đâu. Đặc biệt, tình trạng thực phẩm chất lượng kém ngày càng nhiều do việc trồng trọt, chăn nuôi, bảo quản, chế biến nông sản thực phẩm không đúng quy cách. Nhất là việc lạm dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, các hóa chất độc hại không được phép sử dụng… có ảnh hướng lớn đến sức khỏe và sự tăng trưởng của trẻ.

 


Hội thảo thu hút đông đảo đại biểu tham gia

Việc nhiều giống cây trồng mới hiện nay tuy cho năng suất cao nhưng chất lượng, hàm lượng dinh dưỡng lại thấp, không cân đối, làm giảm chất lượng thực phẩm.

PGS.TS Trần Thị Định, Chủ tịch mạng lưới Khoa học và Công nghệ thực phẩm Việt- Bỉ cho biêt: “Trong các loại thực phẩm hiện nay, rau tươi là có tồn dư hóa chất cao nhất. Tuy nhiên để kiểm soát tình trạng này lại không phải là điều dễ dàng. Trong khi đó hiện nay có tới 80% hộ nông dân ở Việt Nam có quy mô sản xuất nhỏ, không đủ kinh phí để được cấp chứng nhận thực hành nông nghiệp tốt (GAP) với chi phí cao. Không có nhiều sản phẩm được chứng nhận, sự nhập nhèm giữa thực phẩm chất lượng và kém chất lượng khiến người dân khó tìm được nguồn thực phẩm an toàn cho sức khỏe.

Các chuyên gia dinh dưỡng và nhà khoa học trình bày tham luận tại hội thảo

Bên cạnh lý do chất lượng thực phẩm kém, một trong những lý do chính khiến tỷ lệ sinh dưỡng còn cao là trẻ thường bị cai sữa sớm và ăn bổ sung sớm.

Theo GS.TS Đỗ Văn Hàm – Đại hoc Y dược, Đại học Thái Nguyên: Nhiều bé mới 4-5 tháng, mẹ đã cho con ăn dặm vì cho rằng bổ sung tinh bột sẽ mau lớn, dễ lên cân. Các chuyên gia dinh dưỡng đều khuyến cáo về độ tuổi ăn dặm của trẻ là tròn 6 tháng sau khi chào đời. Hệ tiêu hóa của trẻ trong những tháng đầu đời còn non kém, ăn dặm quá sớm khiến bé không thể tiêu hóa được thức ăn dẫn đến những tác hại như nôn trớ, rối loạn tiêu hóa, biếng ăn, chậm tăng cân.

Giai đoạn đầu mẹ có thể thấy bé hứng khởi nhưng hệ lụy về sau là càng chán ăn. Điều kiện đủ là mẹ xem xét bé đã có thể ăn dặm là biết ngồi thẳng lưng và giữ được cổ của mình không “gật gù”.

Để cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng và nâng cao sức khỏe của cộng đồng, các chuyên gia tại hội thảo đều cho rằng người dân cần quan tâm đến chất lượng bữa ăn hàng ngày. Cụ thể là thành phần dinh dưỡng, nguồn gốc thực phẩm và nuôi dưỡng trẻ hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu đời, không nên cho trẻ ăn dặm quá sớm.

Thanh Loan

Nguồn SKĐS

Ăn sao cho gan khỏe?

– Thói quen ăn mặn có hại cho gan vì lượng muối vào cơ thể quá nhiều sẽ cản trở việc đào thải chất cặn bã, về lâu dài sẽ làm giảm khả năng hoạt động của gan.

Gan như một nhà máy sản xuất, điều phối, dự trữ, kiểm soát việc sản xuất và bài tiết cholesterol, đưa chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể, đào thải độc tố nội ngoại sinh và chất cặn bã ra ngoài cơ thể, bảo đảm quá trình khép kín trong việc trao đổi chất. Vì thế, để chất lượng cuộc sống được bảo đảm thì chúng ta cần phải bảo vệ gan. Đáng tiếc là trong sinh hoạt, đặc biệt là chuyện ăn uống, nhiều khi chúng ta vô tình làm hại gan.

Ăn mặn, căng thẳng có hại cho gan

Đầu tiên cần phải kể đến là thuốc lá và rượu, bia. Trong khói thuốc lá có rất nhiều chất độc hại gây tổn thương cho chức năng gan, khống chế tế bào gan tái sinh và hồi phục. Rượu, bia có chứa nhiều cồn và các chất kích thích. Tỉ lệ những người mắc bệnh về gan do uống rượu, bia cao gấp 4 – 5 lần so với những người bình thường. Nguyên nhân là do các chất khi đi vào cơ thể đòi hỏi gan và thận phải mệt mỏi làm việc để xử lý và thải độc tố ra ngoài cơ thể.

Ăn sao cho gan khỏe?

Khoai tây rất tốt cho gan, rất dễ mua ở các chợ.

Ăn ít rau xanh và hoa quả nhưng lại nhiều thịt cũng sẽ có hại cho gan. Bởi chất béo nguồn gốc động vật thường chứa các chất khó tiêu hóa trong khi khả năng phân giải của gan có hạn. Thói quen ăn mặn (quá 10 – 15 g muối/ngày với người lớn và 3-5 g muối/ngày với trẻ nhỏ) cũng có hại cho gan vì lượng muối vào cơ thể quá nhiều sẽ cản trở việc đào thải các chất cặn bã dư thừa ra khỏi cơ thể về lâu dài sẽ làm giảm khả năng hoạt động của gan.

Cung cấp không đủ nước cho nhu cầu cơ thể hằng ngày; thường xuyên ăn thực phẩm chế biến sẵn (đặc biệt là đồ hộp); dùng thuốc giảm đau trong thời gian dài; cơ thể thường xuyên trong trạng thái căng thẳng, mất ngủ, mệt mỏi… đều rất ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của gan.

Ưu tiên thực phẩm giàu chất xơ

Thực phẩm mà chúng ta hấp thụ hằng ngày sẽ quyết định hiệu suất làm việc của gan. Do vậy, nên chọn những loại thực phẩm tốt cho gan.

Các thực phẩm giàu chất xơ (có nhiều trong rau xanh, các loại đậu, ngũ cốc nguyên cám, bánh mì…), chất chống ô xy hóa; thực phẩm do nuôi, trồng tự nhiên bằng chất hữu cơ, không sử dụng hóa chất hay thuốc trừ sâu hoặc chất kích thích tố tăng trưởng… là rất tốt cho gan.

Củ cải, cà rốt chứa nhiều beta-caroten sẽ bảo vệ gan chống lại các chứng bệnh như xơ gan, gan nhiễm mỡ đồng thời loại bỏ các gốc tự do trên gan. Thực phẩm giàu vitamin B (có nhiều trong cải xanh, trứng, gạo lứt), nhất là vitamin B12 (có nhiều trong gan động vật, cá, trứng, sữa) giúp thúc đẩy hoạt động của gan, chuyển hóa chất béo cũng như cải thiện chức năng cho gan.

Rau diếp, bắp cải, súp lơ là những thực phẩm đã được ghi nhận là rất tốt cho việc tẩy trừ các chất độc và làm sạch gan.

Tấm chắn từ caffeine

Mới đây, các nhà khoa học tại Đại học Cornell (Mỹ) phát hiện rằng khoai tây chứa một loại “vắc-xin” có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh viêm gan B.

Kết luận này dựa trên việc cho những chú chuột thực nghiệm ăn nhiều khoai tây. Kết quả cho thấy nguy cơ nhiễm bệnh viêm gan B ở những con chuột này rất thấp, khi áp dụng với cơ thể người thì cũng cho kết quả rất khả quan.

Dựa vào một cuộc điều tra của Viện Sức khỏe quốc gia Mỹ từ năm 1988 đến 1994, hai tiến sĩ James E. Everhart và Constance E. Ruhl ở viện này đã phát hiện mối quan hệ giữa các loại nước uống chứa caffeine và bệnh gan.

Cụ thể là nguy cơ tổn thương gan ở những người dùng cà phê mỗi ngày thấp hơn người không bao giờ thưởng thức nước uống chứa caffeine tới 44%. Tỉ lệ này có thể lên tới 69% nếu mức tiêu thụ caffeine cao hơn.

Từ đó, các nhà khoa học khuyến cáo rằng với những người có nguy cơ mắc bệnh gan do lạm dụng rượu, bia thì chất caffeine trong 2 tách cà phê mỗi ngày có thể mang đến một tấm chắn bảo vệ lá gan hiệu quả.

Viêm gan B không được uống nước đá

Người viêm gan phải đặc biệt ăn ít dầu, mỡ, chất đạm từ động vật bởi nó có thể khiến người bệnh gan nhiễm mỡ mắc bệnh nặng hơn.

Hỏi: Tôi mới bị viêm gan B, mọi người nói không nên uống nước đá? Mùa nóng này, tôi lại rất thích uống nước đá, xin hỏi như vậy có cần kiêng không và tôi nên kiêng gì ngoài rượu bia, thuốc lá? Nguyễn Minh Phức (Phú Thọ).

Viêm gan B không được uống nước đá

Trả lời:
 
GS Phạm Hoàng Phiệt, Chủ tịch Hội Gan mật TPHCM trả lời: Người bị viêm gan nên uống nhiều nước, nhưng lại kiêng không được uống nước đá. Tuy nước đá không phải là nguyên nhân gây bệnh, nhưng thông thường chúng ta mua hoặc làm đá có thể không sạch, mà người bị viêm gan là gan đã tổn thương, lọc kém nên những thức bẩn từ nước đá có thể nhanh chóng tích tụ vào gan, khiến bệnh nặng hơn.
 
Người viêm gan phải đặc biệt ăn ít dầu, mỡ, chất đạm từ động vật bởi nó có thể khiến người bệnh gan nhiễm mỡ mắc bệnh nặng hơn. Người bệnh nên ăn nhiều vào buổi sáng và ít về buổi tối bởi lẽ buổi sáng, gan dễ hấp thụ thức ăn hơn, khiến không đầy bụng, khó tiêu.

Chế độ ăn tốt cho mùa thi

– Các mẹ hãy tìm hiểu những lời khuyên dinh dưỡng dưới đây để áp dụng, giúp con giữ vững tinh thần và đạt kết quả tốt trong kỳ thi sắp tới nhé!

Chỉ còn ít ngày nữa là các sĩ tử vừa tốt nghiệp lớp 12 sẽ tham gia kỳ thi Đại học – kỳ thi lớn nhất cả nước mang theo bao ước mơ của các em cùng kỳ vọng của cha mẹ. Tất nhiên, chuyện lo lắng, áp lực và stress là không thể tránh khỏi. Các mẹ hãy tìm hiểu những lời khuyên dinh dưỡng dưới đây để áp dụng, giúp con giữ vững tinh thần và đạt kết quả tốt trong kỳ thi sắp tới nhé!

Tăng cường các loại thực phẩm giàu chất sắt vào mỗi bữa ăn hàng ngày như: thịt lợn, trứng, gan…

Sắt được xem như yếu tố quan trọng nhất trong việc sản xuất ra hồng cầu và vận chuyển các chất dinh dưỡng trong cơ thể. Thiếu sắt có thể dẫn đến các tình trạng như thiếu máu, hoa mắt, khả năng tập trung kém, suy giảm trí nhớ…

Đảm bảo cơ thể luôn dồi dào năng lượng

Trong thời gian ôn luyện và bước vào kỳ thi, các mẹ tuyệt đối không để cho con bỏ bữa. Việc để cơ thể bị thiếu năng lượng sẽ giảm hiệu suất hoạt động của tất cả các bộ phận, trong đó có trí não. Vì vậy phải ăn đủ ngày 3 bữa chính và nếu có thể thì thêm một bữa phụ. Ngoài ra, thời gian dành cho bữa ăn cũng có thể được xem như khoảng nghỉ cần thiết, giúp các em thư giãn và nghỉ ngơi.

Tuy nhiên, để những bữa ăn có thể mang lại hiệu quả tốt nhất mà không ảnh hưởng đến sức khỏe và gây ra các hiện tượng như đường trong máu cao, mệt mỏi. Các mẹ nên tìm hiểu các loại thức ăn có chỉ số glycemic (lượng đường trong thực phẩm) thấp. Nên nhớ các em vẫn cần phải được ăn đầy đủ lượng tinh bột cần thiết cho cơ thể.

Đa dạng hóa bữa ăn để tránh sự đơn điệu, nhàm chán, đồng thời bổ sung vào bữa ăn các loại thực phẩm giàu vitamin và chất khoáng, đặc biệt là chất chống oxy hóa như:

+ Vitamine E có trong các loại đỗ, đậu tương…
+ Chất beta carotene có trong cà rốt, rau bina, quả mơ…
+ Vitamin C trong quả cam, quýt…

Chất chống oxy hóa có thể giúp chống lại việc hình thành các gốc tự do gây phá hủy nơ ron thần kinh. Ngoài ra, chất chống oxy hóa còn góp phần chuyển hóa hiệu quả các axit béo bão hòa có trong mỡ động vật và phomai.

Chế độ ăn tốt cho mùa thi

Không áp dụng thực đơn ăn kiêng

Trong kỳ thi, nếu cần thiết, mẹ đừng ngần ngại cho con ăn những bữa ăn nhẹ có chứa tinh bột và lượng calorie cao như bánh mỳ, một thỏi socola, ngũ cốc hoặc chuối.

Điều hòa stress và lo lắng

Trước ngày thi, bạn có thể cho con ăn một bữa no nê món mỳ ống yêu thích hoặc một bữa cơm thịnh soạn. Các món ăn có nhiều đường và ít protein giúp cơ thể tiết ra tryptophan – một loại axit amin giúp chuyển hóa chất seretonine trong não, giúp điều tiết các chỉ số cảm xúc, giữ cảm giác thăng bằng và thư giãn.

Những lời khuyên khác để giữ cho đầu óc minh mẫn và trạng thái tập trung:

+ Ngủ đủ giấc: một giấc ngủ sâu và đủ thời gian cần thiết sẽ giúp cho cơ thể và trí óc được nghỉ ngơi, có thời gian ghi lại hết những kiến thức đã “nạp” được trong ngày. 8 tiếng vào buổi tối là số giờ lý tưởng cho các sỹ tử trước khi bước vào kỳ thi.

+ Tránh chất cồn và uống các loại thuốc không được chỉ định. Thay vào đó là ăn nhiều trái cây, đặc biệt là cam, quýt, kiwi để bổ sung vitamin C kích thích hiệu suất làm việc.

+ Không uống quá 3 tách trà, cafe/ngày. Những loại thức uống có chứa chất kích thích tuy có thể làm bạn có cảm giác tỉnh táo trong chốc lát nhưng rất hại thần kinh và gia tăng nguy cơ bị stress.

+ Vận động cơ thể thường xuyên, hít thở không khí trong lành, thoáng đãng sẽ giúp các sỹ tử tránh được tình trạng lo lắng, hồi hộp, đồng thời giúp tăng khả năng tập trung và chú ý. Tốt nhất nếu có thể, hãy đi bộ nửa tiếng vào mỗi buổi sáng.

Mì chính làm tăng rủi ro béo phì

– Giới chuyên môn khuyến cáo những người có tiền sử mắc bệnh hội chứng chuyển hóa, mắc bệnh đái tháo đường thì không nên lạm dụng mì chính.

Tạp chí Dinh dưỡng & chuyển hóa của Anh số ra cuối tháng 6/2012 đăng tải nghiên cứu của các chuyên gia ở ĐH Khon Kacu, Thái Lan (KKU) cho biết lạm dụng mì chính có thể làm tăng rủi ro béo phì và hội chứng chuyển hóa cho cơ thể (hội chứng chuyển hóa là hội chứng bao gồm một nhóm các triệu chứng và dấu hiệu thường gặp trong các bệnh “có tính chất chuyển hóa”- nhất là nhóm bệnh Nội tiết -Tim mạch). Cụ thể hơn, nếu ăn trên 5g mì chính (MSG)/ngày sẽ gây bất lợi và là thủ phạm làm tăng hai căn bệnh nan y nói trên.

Mì chính làm tăng rủi ro béo phì

Trẻ em không nên lạm dụng mì chính.

Trung bình mỗi người dân châu Á tiêu thụ khoảng 4g mì chính/ngày. Trước nghiên cứu trên, khoa học đã phát hiện thấy, những ai ăn trung bình 0,33g mì chính/ngày có rủi ro thừa cân hơn so với những người không ăn mì chính, nhất là khi lạm dụng mì chính lại ít vận động.

Kết luận trên của KKU được dựa vào nghiên cứu ở 349 người từ 35-55 tuổi thuộc 324 gia đình. Phần lớn các gia đình này đều dùng mì chính để làm tăng khẩu vị thức ăn với mức 250g/10 ngày. Trong quá trình tính toán, các nhà khoa học có tính đến các yếu tố cấu thành như mức độ tiêu thụ thực phẩm tổng thể mỗi ngày, mức hoạt động thể chất và thói quen dùng thuốc lá, rượu bia. Ngoài ra, nếu ăn nhiều mì chính, thức ăn nhanh còn làm cho lượng đường huyết tăng, dễ mắc bệnh đái tháo đường. Nó còn là thủ phạm tăng đồng thời 3 căn bệnh nan y là kháng insulin, thừa cân và bệnh chuyển hóa.

Vì lý do trên, giới chuyên môn khuyến cáo những người có tiền sử mắc bệnh hội chứng chuyển hóa, mắc bệnh đái tháo đường thì không nên lạm dụng mì chính, nên thay bằng các loại phụ gia mang tính thân thiện và có lợi hơn. Riêng trẻ em không nên lạm dụng mì chính để khi trưởng thành không phải phụ thuộc vào loại phụ gia gây bất lợi này.