Nguy cơ suy thận nếu ăn nhiều quẩy chiên

Gần đây, cơ thể của Tiểu Ngô rất yếu, thường xuyên bị đau lưng. Đặc biệt, chân bắt đầu có dấu hiệu phù nề, một lần đi tiểu tiện, anh ta phát hiện nước tiểu có màu đỏ như máu, ngay lập tức đi khám bệnh và được xác định là suy thận giai đoạn cuối.

Mặc dù đây chỉ mới là một trường hợp đầu tiên được thông báo ở Trung Quốc, nhưng lại  là trường hợp rất điển hình có thể do nhiễm độc của muối nhôm có trong quẩy chiên mà anh này đã sử dụng trong một thời gian dài.

Độc tính của muối nhôm

Quẩy chiên là một món ăn được nhiều người ưa thích bởi hương vị của nó kèm theo độ giòn tan bất tận. Tuy nhiên, quẩy chiên có chứa lượng muối nhôm nếu ăn nhiều và thường xuyên có thể làm ảnh hưởng xấu đến chức năng của thận, thậm chí gây suy thận.

Nhiều người không chỉ ăn quẩy mà còn dùng cùng với cháo (cháo quẩy), phở… để tăng thêm sự hấp dẫn. Thành phần của một chiếc quẩy chiên có bột mì là nguyên liệu chính, tuy nhiên trong quá trình sản xuất quẩy, người chế biến thường cho thêm phèn chua, soda vào trong bột mì để làm cho quẩy phồng, xốp, giòn. Phèn chua là một loại muối nhôm (nhôm sunfat hydrat), là tác nhân chính gây hại thận.

Suy thận có nhiều nguyên nhân khác nhau như viêm thận, ứ mủ, ứ nước bể thận, viêm đường tiết niệu ngược dòng, sỏi đường tiết niệu (trong đó có sỏi thận), bệnh tăng huyết áp, bệnh đái tháo đường…   trong đó, muối nhôm là loại muối rất độc hại cho thận có thể gây suy thận. Muối nhôm sẽ làm tổn thương thận do lắng đọng ở thận. Theo các nhà nghiên cứu, cứ 100g quẩy có chứa hàm lượng muối nhôm khoảng 50-55mg. Trong khi đó, lượng nhôm cho phép đi vào cơ thể không quá 0,7mg/1kg trọng lượng cơ thể.

Nếu vượt quá giới hạn này nguy cơ thận bị ngộ độc là rất khó tránh khỏi. Lượng muối trong chế độ ăn uống cần phải được lọc qua thận rồi mới đào thải ra ngoài (bất kỳ là loại muối gì), khi có một lượng muối lớn được hấp thụ vào cơ thể, nó sẽ làm tăng gánh nặng cho thận. Ngay cả các loại thực phẩm giàu natri (muối ăn hàng ngày) nếu một người ăn quá mặn cũng dễ dẫn đến bị tăng huyết áp, tăng huyết áp kéo dài cũng có thể dẫn đến suy thận. Vì vậy, nếu muối nhôm lắng đọng ở thận càng nhiều, nguy cơ độc hại thận càng lớn và suy thận càng nhanh.

Người ta thường cho muối nhôm vào quẩy chiên để tạo độ giòn, xốp.

Nếu nhôm tích tụ nhiều trong cơ thể sẽ lưu lại thận, tinh hoàn, cơ bắp, tuyến giáp trạng, xương và cả tổ chức não. Đặc biệt, phèn trong quẩy có chứa nhôm vô cơ, nếu ăn quẩy hàng ngày, nhôm sẽ khó bài tiết khỏi thận. Không những thế, nếu cơ thể tích lũy quá nhiều nhôm còn ảnh hưởng đến não và tế bào thần kinh gây lú lẫn.

Ngoài ra, khi chế biến ra món quẩy, người ta dùng đến dầu, mỡ để rán. Loại dầu, mỡ được sử dụng đun sôi trong một thời gian dài và ở nhiệt độ cao sinh ra nhiều chất độc, làm ảnh hưởng đến chức năng của gan, kích ứng niêm mạc, viêm dạ dày, đường ruột. Chưa kể đến việc lượng dầu mỡ này được sử dụng đi sử dụng lại nhiều lần lượng muối nhôm tích lũy càng nhiều càng ngấm vào quẩy, dầu mỡ chiên đi chiên lại nhiều lần sinh ra độc chất gây ung thư.

Gần đây, cơ thể của Tiểu Ngô rất yếu, thường xuyên bị đau lưng. Đặc biệt, chân bắt đầu có dấu hiệu phù nề, một lần đi tiểu tiện, anh ta phát hiện nước tiểu có màu đỏ như máu, ngay lập tức đi khám bệnh và được xác định là suy thận giai đoạn cuối.

Mặc dù đây chỉ mới là một trường hợp đầu tiên được thông báo ở Trung Quốc, nhưng lại  là trường hợp rất điển hình có thể do nhiễm độc của muối nhôm có trong quẩy chiên mà anh này đã sử dụng trong một thời gian dài.

Nếu ăn nhiều quẩy chiên có thể dẫn đến nguy cơ suy thận.

Lời khuyên của thầy thuốc

Quẩy chiên ở nước ta cũng là món ăn được nhiều người ưa chuộng và được bán rộng rãi ở nhiều nơi. Vì vậy, mọi người cần hết sức lưu ý.

Mặc dù nhôm có mặt phổ biến trong môi trường nhưng các muối nhôm không được sử dụng bất kỳ dạng nào bởi sự độc hại của nó. Trong khi đó, các nguyên liệu để sản xuất quẩy chiên đều có chứa muối nhôm, vì vậy, người dùng không nên lạm dụng sự ngon miệng, tính giòn tan của quẩy mà ăn quá nhiều, dùng thường xuyên và hãy là người tiêu dùng thông minh (thỉnh thoảng dùng và dùng ít) để tránh nguy hại cho thận.

Các cơ quan chức năng, nên chăng có một khảo sát, nghiên cứu về muối nhôm trong quẩy để cảnh báo cho người dùng biết (nếu vượt quy chuẩn) đề phòng mắc bệnh suy thận do lạm dụng quẩy chiên. Với người sản xuất quẩy chiên, không nên vì lợi nhuận mà dùng quá liều phèn hoặc dùng loại dầu rán quá nhiều lần làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng.

BS. Bùi Mai Hương

Nguồn SKĐS

Bạn đã cung cấp đủ vitamin và khoáng chất cần thiết cho trẻ?

Vai trò của rau quả với sức khỏe

Rau quả có vai trò trò đặc biệt quan trọng trong dinh dưỡng. Trong rau quả có nhiều vitamin, chất khoáng cần thiết cho cơ thể. Một đặc tính quan trọng của rau quả là tác dụng gây thèm ăn, kích thích chức năng tiết dịch của các tuyến tiêu hóa. Trong rau quả có các phức chất polyphenon (chất màu, hương vị) chứa các biolanoid có vai trò chống ôxy hóa, làm giảm nguy cơ đối với bệnh tim mạch và ung thư. Trong rau quả còn có một số men có tác dụng hỗ trợ quá trình tiêu hóa. Rau quả có nhiều chất xơ có tác dụng kích thích làm tăng nhu động ruột chống táo bón.

Nên cho trẻ ăn rau, quả như thế nào là hợp lý?

Chỉ nên cho ăn rau quả khi bé đã bước vào thời kỳ ăn dặm, nên bắt đầu cho trẻ ăn từ tháng thứ 6, lúc đầu ép lấy nước từ các loại quả như cam, quýt, chanh… 5-7 giọt, sau tăng dần 2-3 thìa cà phê. Các loại hoa quả khác như chuối, đu đủ, hồng xiêm cũng cần tập dần để trẻ làm quen với từng loại hoa quả. Thông thường, các bà mẹ thường bắt đầu tập cho bé ăn chuối nạo bằng thìa, các loại hoa quả khác như đu đủ, hồng xiêm thì nghiền nát. Cũng như với các loại thực phẩm, khi cho trẻ ăn hoa quả nên bắt đầu từ từ: ngày đầu tiên cho ăn một hai thìa cà phê mỗi ngày sau tăng dần số lượng. Trẻ 6 – 12 tháng có thể tiếp nhận được là 60 – 100g trái cây nghiền trong 1 ngày (1/3-1/2 quả chuối hoặc 1 quả hồng xiêm, 1 miếng đu đủ hay miếng xoài) và 1/2 quả cam hoặc 1 quả quýt vắt lấy nước pha thêm 5g (1 thìa cà phê đường kính). Khi trẻ 1- 2 tuổi, mỗi ngày ăn khoảng 100g. Trẻ 3- 5 tuổi 150- 200g/ngày.

Nguồn SKĐS

Ăn gì để không thiếu vitamin A?

tham gia vào chức năng phát triển và biệt hóa tế bào. Đặc biệt, vitamin A có vai trò rất quan trọng tham gia vào chức năng thị giác của mắt, chống bị quáng gà do khô mắt từ đó tránh dẫn đến khô kết mạc, loét giác mạc là một trong những nguyên nhân có thể gây mù lòa. Nhu cầu vitamin A cần được đảm bảo đầy đủ, tuy nhiên nếu thiếu hoặc thừa vitamin A đều gây ra những hệ lụy không tốt.

Gây bệnh khô mắt trong đó có vệt Bitot, khô giác mạc, nhuyễn giác mạc dẫn đến sẹo giác mạc gây mù vĩnh viễn.

Làm thoái hóa, sừng hóa các tế bào biểu mô giảm chức năng bảo vệ cơ thể.

Làm giảm khả năng đề kháng với bệnh tật nên tăng tỷ lệ tử vong ở trẻ em.

Làm trẻ chậm lớn, nếu thiếu vitamin A sớm có thể còn ảnh hưởng tới phát triển trí tuệ của trẻ khi đến tuổi đi học.

Thừa vitamin A cũng gây ngộ độc nên không thể sử dụng tùy tiện. Vitamin A tan trong chất béo và có thể được tích lũy trong cơ thể.

Nếu tiêu thụ một lượng lớn vitamin A kéo dài hàng ngày sẽ dẫn đến các triệu chứng ngộ độc gan, đau khớp, đau đầu, biến đổi xương, nôn, da khô dễ bong vẩy hay gây thóp phồng ở trẻ em. Tuy nhiên, các biểu hiện này ít xảy ra do tiêu thụ vitamin A và betacaroten (tiền vitamin A) từ khẩu phần trừ khi dùng quá nhiều betacaroten với thời gian dài sẽ dẫn đến rối loạn chuyển hóa betacaroten trong cơ thể và da trở nên vàng có tên là Xantoza. Nhưng hiện tượng này sẽ mất đi khi ngừng sử dụng thực phẩm giàu chất này.

Hàng năm trong chương trình phòng chống thiếu vitamin A cho trẻ em đều sử dụng các viên vitamin A hàm lượng cao từ 100.000IU đến 200.000IU (tương đương 30.000 đến 60.000mcg) tùy theo tuổi của trẻ mỗi 6 tháng một lần. Các cháu phải được uống tại cơ sở y tế. Khuyến nghị mới nhất của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho phụ nữ thời kỳ mang thai không nên sử dụng vitamin A vượt quá 3.000mcg hàng ngày (tương đương 10.000 đơn vị quốc tế – IU) hoặc không nên vượt quá 7.500mcg (25.000IU) hàng tuần vì sử dụng thừa vitamin có thể gây quái thai. Khuyết tật trẻ sơ sinh hay gặp do mẹ sử dụng quá mức vitamin A gồm các dị dạng ở mặt và đầu như sứt môi – hở hàm ếch, bệnh ở hệ tim mạch, bộ phận sinh dục, thần kinh trung ương, hệ xương và cơ. Một liều đơn khoảng 150.000mcg (500.000IU) vitamin A có thể gây độc cho phụ nữ có thai. Do đó, phụ nữ có thai phải sử dụng đúng liều lượng vitamin A.

Đối với bà mẹ mới sinh con và đang cho con bú cho đến 2 tháng sau đẻ hoặc với bà mẹ không cho con bú đến 6 tuần có thể được uống một viên liều cao vitamin A là 200.000 IU (tương đương 60.000mcg).

Ăn gì để không thiếu vitamin A?Rau ngót là thực phẩm chứa nguồn tiền vitamin A betacaroten lớn.

 

Từ các loại thực phẩm giàu vitamin A: Đây là nguồn vitamin A và betacaroten an toàn nhất. Có nhiều ở cả hai nhóm thực phẩm nguồn gốc động vật và thực vật.

Trong thực phẩm nguồn gốc động vật có nhiều vitamin A hay retinol tốt nhất, hầu hết ở dạng retinil ester. Gan là nơi dự trữ vitamin A nên gan có thành phần retinol cao nhất như gan gà có 6960mcg/100g, gan lợn có 6000mcg/100g. Ngoài ra, lươn có 1800mcg/100g và các chất béo từ thịt các loại cũng chứa một lượng vitamin A đáng kể .

Nguồn tiền vitamin A carotenoid thường là từ một số sản phẩm động vật như sữa, kem, bơ và trứng như có 875mcg/100g trứng vịt lộn, 700mcg/100g trứng gà, 600mcg/100g bơ ….

Nguồn tiền vitamin A betacaroten có nhiều trong các loại củ có màu vàng/đỏ, các loại rau màu xanh thẫm, dầu cọ và các loại dầu ăn khác như gấc có 52.520mcg/100g; cà rốt có 5.040mcg/100g; rau ngót có 6.650mcg/100g; ớt vàng to có 5.790mcg/100g; rau dền cơm có 5.300mcg/100g; dưa hấu có 4.200mcg/100g; rau dền đỏ có 4.080mcg/100g… Theo các nghiên cứu gần đây , khi vào cơ thể tiền vitamin A sẽ được chuyển thành vitamin A (theo tỷ lệ 12:1 đối với hoa quả chín và 22-24:1 đối với rau xanh).

Cần chú ý đến giới hạn tiêu thụ vitamin là mức tiêu thụ vitamin A cao nhất trong thời gian dài mà không gây ảnh hưởng phụ với tất cả mọi người. Có ba ảnh hưởng phụ quan trọng nhất khi dùng vitamin A quá liều là giảm mật độ khoáng khoáng trong xương, làm dị dạng thai nhi và bất bình thường chức năng gan. Nên sử dụng lượng vitamin A có trong khẩu phần sẽ tốt hơn vì chúng ít gây các ảnh hưởng phụ.

BS. Phạm Thị Thục

Nguồn SKĐS

Những loại rau, củ, quả giúp xương chắc khỏe

Cách đơn giản nhất giúp xương chắc khỏe chính là bổ sung dưỡng chất cần thiết cho xương từ các loại rau quả có sẵn trong cuộc sống hàng ngày.

Cách đơn giản nhất giúp xương chắc khỏe chính là bổ sung dưỡng chất cần thiết cho xương từ các loại rau quả có sẵn trong cuộc sống hàng ngày.

1. Giá đỗ

Trong giá đỗ có chứa rất nhiều vitamin C, khoáng chất, amino acid, protein và phyto-oestrogen (hormone oestrogen thực vật), đặc biệt là isoflavon… là các chất chống oxy tăng cường sức khỏe cho xương, khớp,  giúp chị em giảm hẳn lo lắng về quá trình loãng xương. Nhất là ở giai đoạn mãn kinh, khi xương mỏng đi nhanh chóng và gia tăng nguy cơ gãy xương. 

Tuy giá đỗ rất bổ, nhưng do có thể có cả chất độc trong giá sống nên bạn cần rửa kỹ giá đỗ sạch trước khi sử dụng. Lưu ý bạn không nên ăn quá 550g giá sống mỗi ngày để có hiệu quả tốt nhất.

Những loại rau, củ, quả giúp xương chắc khỏe

Ảnh minh hoạ.

2. Bắp cải

Bắp cải giàu vitamin K, giúp tăng mật độ xương và ngăn ngừa sự rạn xương hông nên rất tốt cho người bệnh xương khớp, giúp xương chắc khỏe. 100g bắp cải mang tới 0,2mg vitamin K trong khi lượng vitamin K hàng ngày cần nạp vào cơ thể là 0,03-1mg.

Để thay đổi khẩu vị, bạn có thể thay thế bằng bông cải xanh, rau bó xôi, cải thìa, cải xanh, cải xoăn và các loại rau có lá xanh đậm khác vì các loại cải này cũng chứa rất nhiều vitamin K. Hãy tập thói quen ăn chúng thường xuyên, chắc chắn sẽ giúp xương khỏe hơn đấy bạn nhé.

3. Rau bina (rau chân vịt)

Rau chân vịt chính là thực phẩm vàng cho những người bị loãng xương. Vitamin K, vitamin A cùng với canxi, magiê và sắt có trong rau chân vịt giúp bạn có hệ xương chắc khỏe. Chỉ cần một chén rau chân vịt tươi (hoặc 1/6 cốc rau chân vịt nấu chín) đã đủ gấp đôi nhu cầu vitamin K hàng ngày của bạn.

Tuy nhiên, rau chân vịt còn chứa nhiều axit oxalic. Do đó, nếu bạn mắc các bệnh về thận thì không nên ăn quá nhiều rau chân vịt.

Những loại rau, củ, quả giúp xương chắc khỏe

Ảnh minh hoạ.

4. Khoai tây

Khoai tây rất phổ biến, nhưng nhiều người chưa nhận thức được tầm quan trọng của khoai tây đối với cơ thể và hệ xương. Vitamin C trong khoai tây cực kỳ cao, nó sản xuất collagen giúp kết nối các mô xương với nhau. Mặc dù hàm lượng canxi trong khoai tây không cao, nhưng khoai tây cực kỳ giàu magiê, nó có thể hỗ trợ việc hấp thụ canxi rất chuẩn xác và nhanh chóng.

Khi chọn mua khoai tây, tránh chọn các khoai có da nhăn nheo hoặc héo, có các chỗ đen mềm, đổi màu, các vết cắt hoặc bầm trên bề mặt vỏ hay xanh lục vì có thể củ khoai này đã bị hỏng.

5. Cà chua

Cà chua là loại thực phẩm xanh cực kì có lợi cho sức khỏe. Nó cung cấp một lượng lớn vitamin K, canxi và dưỡng chất, ngăn ngừa lão hóa, cung cấp collagen cho cơ thể và bảo vệ xương khớp, phòng chống thoái hóa. Theo các nhà nghiên cứu, hạt cà chua có thể thay thế chất aspirin có tác dụng giảm đau, chống viêm khớp rất hiệu quả và an toàn. 

Mách nhỏ bạn bí quyết nhất giúp xương mau liền và phục hồi khi xương bị tổn thương đó là hãy ăn thật nhiều cà chua.

Những loại rau, củ, quả giúp xương chắc khỏe

Ảnh minh hoạ.

6. Các loại hoa quả

Bạn đã biết có nhiều loại hoa quả rất tốt cho xương hay chưa? Ví dụ như đu đủ, dứa, chanh, bưởi giúp bổ sung men kháng viêm và sinh tố C cực tốt cho người bị đau khớp. Ngoài ra, nếu bạn sử dụng quả bơ kết hợp với đậu nành có thể kích thích tế bào sụn sinh trưởng collagen là thành phần protein chủ yếu của gân, sụn và xương.

Một loại quả cũng có tác dụng rất tốt với người bệnh xương khớp phải kể tới chuối. Chuối có tập trung lượng trytophan và serotonin cao, đặc biệt là kali – chất điện phân ngăn ngừa mất canxi của cơ thể. Chính vì thế, nhiều nhà khoa học khuyên chúng ta nên ăn ít nhất một trái chuối mỗi ngày.

Bún mắm heo quay

– Bún mắm heo quay có vị thơm đặc trưng của mắm nêm, thịt quay béo ngậy ăn kèm với rau sống nên không hề bị ngán, thêm vào chút lạc rang bùi bùi rất đã miệng.

– Bún mắm heo quay có vị thơm đặc trưng của mắm nêm, thịt quay béo ngậy ăn kèm với rau sống nên không hề bị ngán, thêm vào chút lạc rang bùi bùi rất đã miệng.

Bún mắm heo quay

Bạn cần chuẩn bị những nguyên liệu sau cho món bún mắm heo quay:

– 200g thịt heo quay

– 1kg bún

– Mắm nêm pha sẵn

– ¼ quả dứa, tỏi, ớt

– Đu đủ xanh, cà rốt, xà lách, rau thơm

– Giấm, chanh, gia vị, đường, lạc

Cách làm:

Bước 1:

Đu đủ, cà rốt bào sợi nhỏ, ngâm nước đá khoảng 15 phút cho giòn.

Bún mắm heo quay

Rau thơm sửa sạch, để ráo nước.

Bún mắm heo quay

Trộn đu đủ với gia vị, chanh, giấm, đường cho vừa ăn, để 30 phút cho ngấm.

Bún mắm heo quay

Bước 2:

Dùng ¼ quả dứa chín xay với tỏi ớt cho nhuyễn.

Bún mắm heo quay

Bước 3:

Trộn dứa xay với ½ bát mắm nêm, khuấy đều. Nếu thấy mặn bạn có thể thêm chút đường nhé, nhưng nên ít thôi vì dứa chín cũng đủ vị thơm và khá ngọt rồi.

Bún mắm heo quay

Bước 4:

Lạc rang bóc vỏ, đập dập.

Bún mắm heo quay

Bước 5:

Giờ thì bạn chỉ cần chần bún rồi để ráo nước, thêm đu đủ, thịt heo quay thái con chì, rau sống và chút lạc rang, cuối cùng chan nước mắm nêm lên là đã xong món bún mắm heo quay rồi!

Bún mắm heo quay

Rau thơm sửa sạch, để ráo nước.

Bún mắm heo quay

Trộn đu đủ với gia vị, chanh, giấm, đường cho vừa ăn, để 30 phút cho ngấm.

Bún mắm heo quay

Bước 2:

Dùng ¼ quả dứa chín xay với tỏi ớt cho nhuyễn.

Bún mắm heo quay

Bước 3:

Trộn dứa xay với ½ bát mắm nêm, khuấy đều. Nếu thấy mặn bạn có thể thêm chút đường nhé, nhưng nên ít thôi vì dứa chín cũng đủ vị thơm và khá ngọt rồi.

Bún mắm heo quay

Bước 4:

Lạc rang bóc vỏ, đập dập.

Bún mắm heo quay

Bước 5:

Giờ thì bạn chỉ cần chần bún rồi để ráo nước, thêm đu đủ, thịt heo quay thái con chì, rau sống và chút lạc rang, cuối cùng chan nước mắm nêm lên là đã xong món bún mắm heo quay rồi!

Bún mắm heo quay

Bước 3:

Trộn dứa xay với ½ bát mắm nêm, khuấy đều. Nếu thấy mặn bạn có thể thêm chút đường nhé, nhưng nên ít thôi vì dứa chín cũng đủ vị thơm và khá ngọt rồi.

Bún mắm heo quay

Bước 4:

Lạc rang bóc vỏ, đập dập.

Bún mắm heo quay

Bước 5:

Giờ thì bạn chỉ cần chần bún rồi để ráo nước, thêm đu đủ, thịt heo quay thái con chì, rau sống và chút lạc rang, cuối cùng chan nước mắm nêm lên là đã xong món bún mắm heo quay rồi!

Bún mắm heo quay

Chế độ ăn tăng thể lực cho người ung thư

Tình trạng phổ biến ở đa số bệnh nhân ung thư chính là suy kiệt cơ thể. Đây có thể là phản ứng phụ của quá trình điều trị hoặc do tâm lý chán nản, lo lắng của người bệnh nhưng phần nhiều là do chính khối u gây ra.

Khối u ác tính làm thay đổi chuyển hoá bình thường của cơ thể, làm cơ thể tiêu hao năng lượng nhiều hơn, các tế bào, mô của cơ thể bị phá huỷ, bao gồm cả các khối cơ. Nhiều bệnh nhân không thể theo hết được các liệu pháp điều trị do cân nặng và thể lực bị suy giảm trầm trọng. Điều này ảnh hưởng lớn tới hiệu quả điều trị và làm giảm thời gian sống của người bệnh. Đồng thời, nó cũng làm tăng giá trị tỷ lệ biến chứng, nhiễm trùng và dẫn đến tình trạng tử vong của bệnh nhân ung thư.

Chính vì vậy, người bệnh ung thư cần phải có một chế độ ăn đầy đủ thực phẩm đảm bảo các nhóm chất: đạm, bột đường, béo, vitamin và khoáng chất. Tùy theo giai đoạn bệnh lý, tuổi tác, giới tính mà có chế độ ăn và cách chế biến khác nhau. Người bệnh cần thường xuyên theo dõi cân nặng của mình trước, trong và sau quá trình điều trị, tốt nhất một tháng một lần.

Người bệnh ung thư cần có chế độ ăn hợp lý để duy trì sức khỏe, đảm bảo chất lượng cuộc sống.

 

Trước khi bắt đầu điều trị cần hướng dẫn bệnh nhân duy trì tốt chế độ ăn đã có, không nên thay đổi khẩu phần ăn để tránh việc bồi dưỡng, bổ sung nhiều dưỡng chất dẫn đến tăng cân, béo phì. Nên ăn nhiều rau, củ, quả, hạn chế thức ăn chứa nhiều chất béo, thức ăn chế biến sẵn.

Trong quá trình điều trị ngoài việc lựa chọn thực phẩm cần quan tâm đến việc bổ sung đủ nước cho cơ thể. Mỗi ngày nên uống 8 – 10 cốc nước bao gồm: nước chín, nước ép rau, quả, sữa hoặc những thực phẩm có chứa nhiều nước. Không nên dùng cafe, trà và đồ uống có cồn, kết hợp với vệ sinh, luyện tập thân thể để tạo cảm giác lạc quan và giúp cơ thể khỏe mạnh hơn. Đối với một số bệnh nhân nếu ăn bằng đường miệng chưa đáp ứng đủ khẩu phần ăn trong ngày cần bổ sung dinh dưỡng ở dạng khác như dinh dưỡng hỗ trợ nhân tạo (thông dạ dày, nuôi ăn tĩnh mạch).

Sau đợt điều trị hầu hết bệnh nhân đều cảm thấy mệt mỏi và kiệt sức. Để giúp người bệnh giảm bớt nỗi lo lắng và sợ hãi cần hướng dẫn bệnh nhân quen dần với việc điều trị và những tác dụng phụ. Đảm bảo nghỉ ngơi đủ, ăn uống hợp lý, nên ăn nhiều lần trong ngày. Ăn những đồ ăn ưa thích, đi bộ từng quãng đường ngắn hoặc tập thể dục thường xuyên, nghe những bản nhạc nhẹ nhàng để giảm bớt sự mệt mỏi và nâng cao tinh thần.

Bác sĩ Yến Thủy

Nguồn SKĐS

Vì sao nên giảm muối trong chế độ ăn?

Tăng huyết áp

Điều đầu tiên mà bệnh nhân tăng huyết áp được khuyến cáo là giảm dần lượng muối trong chế độ ăn hàng ngày. Lý do là vì muối khiến cơ thể giữ nước, dẫn tới tăng huyết áp và tạo áp lực cho tim.

Giữ nước

Gần đây bạn nhận thấy rằng chiếc nhẫn bạn vẫn đeo bỗng nhiên bị chật? Đó có thể là do cơ thể giữ nước vì ăn quá nhiều muối. Bạn có thường xuyên phải “ghé thăm” toilet? Nguyên nhân có thể không phải vì bạn uống nhiều nước mà do chế độ ăn của bạn quá nhiều muối. Chế độ ăn nhiều muối sẽ dẫn tới nhiều hệ lụy cho sức khỏe. Vì vậy, hãy kiểm soát lượng muối ăn hàng ngày nhé.

Khô miệng

Sau khi ăn một số loại thực phẩm, bạn cảm thấy khô miệng và khát nước. Nguyên nhân là do bữa ăn đó có lượng muối cao. Để tránh việc phải uống quá nhiều nước nhằm giúp cơ thể đào thải muối, bạn nên cắt giảm lượng muối trong bữa ăn hàng ngày.

Đau đầu

Bạn có thường xuyên bị đau đầu sau khi ăn các thực phẩm chứa hàm lượng muối cao, như khoai tây chiên? Nghiên cứu gần đây đã chứng minh rằng, một số người thường bị đau đầu sau khi ăn các thực phẩm nhiều muối. Do vậy, những người này nên hạn chế lượng muối.

BS P.Liên

(Theo Univadis/ Boldsky)

Nguồn SKĐS

Siêu thực phẩm giúp thai nhi tránh bị dị tật

Bổ sung những thực phẩm giàu axit folic sẽ giúp ngăn ngừa nguy cơ bị dị tật ở thai nhi.

Các mẹ đều biết rằng vai trò của axit folic (hay còn gọi là folate) là vô cùng quan trọng trong thai kỳ. Vitamin B này giúp xây dựng cơ thể và duy trì các tế bào mới khỏe mạnh – đặc biệt các tế bào máu đỏ giúp cung cấp oxy cho em bé và cơ thể mẹ.

Folate cũng giúp cơ thể ngăn ngừa những thay đổi DNA có thể dẫn đến nhiều bệnh như ung thư và bệnh tim mạch. Khi mẹ đang cố gắng thụ thai hoặc đã mang thai thì vai trò của folate càng quan trọng hơn nhiều, sẽ giúp ngăn ngừa dị tật bẩm sinh như tật nứt đốt sống. Các chuyên gia khuyên phụ nữ trước khi mang thai cần bổ sung 400mcg folate mỗi ngày, với bà bầu là 600mcg và phụ nữ cho con bú là 500mcg.

Vậy bổ sung folate bằng cách nào? Cách tốt nhất là mẹ hãy ăn những thực phẩm giàu dưỡng chất này trong chế độ ăn mỗi ngày. Dưới đây là danh sách những thực phẩm dồi dào axit folic, mẹ nên ăn để ngăn ngừa dị tật cho thai nhi.

Các loại hạt đậu

Đậu Hà Lan hoặc đậu lăng là nguồn thực phẩm dồi dào axit folic. Thực phẩm này cũng rất giàu protein, chất xơ, sắt và nhiều chất dinh dưỡng khác giúp hỗ trợ mẹ có thai kỳ khỏe mạnh.

Siêu thực phẩm giúp thai nhi tránh bị dị tật

Đậu Hà Lan hoặc đậu lăng là nguồn thực phẩm dồi dào axit folic.

Quả bơ

 

Quả bơ giàu chất béo không bão hòa đơn, chất xơ và vitamin E rất có lợi cho tim mạch. Trái cây ngọt ngào này còn cung cấp 120mcg folate trong một ly sinh tố – rất có lợi cho mẹ bầu.

Rau bina

Một bát rau bina cung cấp cho mẹ khoảng 58 mcg folate nhưng khi nấu lên, lượng folate tăng lên đáng kể tới 263mcg folate.

Măng tây

Măng tây là loại thực phẩm đứng đầu trong danh sách những thực phẩm dồi dào axit folic nên mẹ bầu đừng bỏ qua trong chế độ ăn uống hàng ngày.

Bông cải xanh

Bông cải xanh cũng là nguồn thực phẩm dồi dào axit folic với 1 bát bông cải xanh nấu chín có chứa tới 168mcg folate.

Siêu thực phẩm giúp thai nhi tránh bị dị tật

Bông cải xanh cũng là nguồn thực phẩm dồi dào axit folic với 1 bát bông cải xanh nấu chín có chứa tới 168mcg folate.

Củ cải đường

1 củ cải đường giúp cung cấp khoảng 40mcg axit folic và còn chứa lượng sắt lớn nên mẹ đừng bỏ qua khi mang thai.

Hạt hướng dương

Một cốc nhỏ hạt hướng dương chứa khoảng 150mcg folate, ngoài ra còn rất giàu các loại dầu, protein, chất xơ, vitamin và khoáng chất có lợi cho tim mạch.

Cam

Một quả cam có chứa 50mcg folate. Thực phẩm này cũng giúp tăng sức đề kháng hiệu quả nên mẹ chớ bỏ qua trong chế độ ăn hàng ngày.

Những thực phẩm làm sạch phổi của bạn

Bệnh về phổi là một trong những căn bệnh phổ biến nhất trên thế giới. Các bệnh về đường hô hấp biểu hiện ở mức độ nhẹ đến mức độ nặng như bệnh như hen suyễn, viêm phổi, ung thư phổi, viêm phế quản, xơ nang và những bệnh khác có thể đe dọa đến tính mạng.

Tập thể dục, không hút thuốc và tránh môi trường ô nhiễm là cách phổ biến nhất để đảm bảo phổi được khỏe mạnh ở mỗi người. Tuy nhiên, một chế độ ăn đúng cách cũng đóng một vai trò lớn trong việc chăm sóc sức khỏe cho lá phổi của bạn. Đây là lý do tại sao việc kết hợp những thực phẩm dưới đây vào chế độ ăn lại quan trọng để giữ sạch phổi và làm mới cuộc sống của bạn. Dưới đây là những thực phẩm tốt nhất để làm sạch phổi của bạn:

Rau họ cải chứa các chất oxi hóa giúp cơ thể loại bỏ các độc tố. Bông cải xanh, súp lơ,và bắp cải là một vài lựa chọn phổ biến cho người muốn giữ phổi khỏe mạnh.

Carotene đã được chỉ định là chất oxi hóa giúp ngăn ngừa những nguy cơ gây ung thư phổi. Carotene có chứa trong các loại rau quả có màu cam hoặc đỏ. Cà rốt là lựa chọn tuyệt vời nhờ có chứa beta-carotene chuyển hóa thành vitamin A, giúp giảm những sự cố của bệnh hen suyễn.

 

rau họ cải giúp phổi khỏe mạnh

 

Loại axit béo này rất quan trọng với sức khỏe của bạn. Những nghiên cứu sơ bộ cho thấy những thực phẩm giàu axit béo có những tác dụng tốt đối với bệnh hen suyễn. Nếu bạn không hấp thụ đủ chúng trong cá, thì hãy lựa chọn cho thực đơn của bạn các loại hạt.

Những thực phẩm này rất tốt trong việc chống lại quá trình gây ung thư phổi và ngăn ngừa các bệnh về ung thư. Rau chân vịt, măng tây, củ cải và đậu lăng là những thực phẩm giàu folate5.

Hàm lượng allicin cao trong tỏi làm giảm viêm và chống nhiễm trùng. Nó phá bỏ các tế bào gốctự do và có thể giúp cải thiện bệnh hen suyễn.

 

Tỏi làm giảm viêm và chống nhiễm trùng

Tỏi làm giảm viêm và chống nhiễm trùng

 

Thực phẩm chứa lượng vitamin C cao giúp phổi của bạn đưa oxi đến toàn bộ cơ thể một cách hiêu quả. Những thực phẩm chứa nhiều vitamin C và là lựa chọn phổ biến cho phổi là: kiwi, ớt chuông xanh và đỏ, các loại có tép như cam, chanh, bưởi, nước ép rau củ và cà chua, dâu, bông cải xanh, dứa, xoài và dưa hấu.

Đây là một trong những loại hoa quả giàu chất chống oxi hóa, có chứa polyphenol anthocyanin,beta-carotene, lutein và zeaxanthin. Những chất chống oxi hóa này bảo vệ phổi khỏi ung thư,dịch bệnh và nhiễm trùng. Các loại nước từ loại quả này có thể giúpgiảm các nguycơ mắc bệnh ung thư.

Chúng ta lại có thêm một tác dụng khác từ loại trái cây dinh dưỡng này. Các vi chất và nhiều loại vitamin trong táo sẽ duy trì chức năng hô hấp và ngăn ngừa các bệnh về phổi.

Loại gia vị này rất dễ kết hợp vào bữa ăn của bạn để thêm hương vị và tăng cường sức khỏe. Chức năng kháng viêm sẽ làm sạch những chất ô nhiễm còn sót lại trong phổi-nguyên nhân dẫn tới các vấn đề sức khỏe.

 

Gừng có chức năng kháng viêm sẽ làm sạch những chất còn sót lại trong phổi

Gừng có chức năng kháng viêm sẽ làm sạch những chất còn sót lại trong phổi

 

Loại gia vị này có những giá trị sức khỏe cho phổi tương tự như gừng. Nghệ có đặc tính kháng viêm, bổ sung thêm một lượng lớn curcumin giúp loại bỏ các tế bào ung thư.

 

nghệ làm sạch phổi

 

Các chuyên gia y tế cho rằng vi chất trong quả bưởi rất tuyệt cho việc làm sạch phổi đã bị ung thư. Các vitamin và khoáng chất chứa trong bưởi vô cùng có lợi cho phổi và hệ hô hấp.

 

Các vitamin và khoáng chất trong bưởi có tác dụng làm sạch phổi

Các vitamin và khoáng chất trong bưởi có tác dụng làm sạch phổi

 

Loại quả này chứa nhiều chất chống oxy hóa có lợi  cho sức khỏe nếu bạn cho thêm vào chế độ ăn uống. Các chất dinh dưỡng của quả lựu có thể làm chậm phát triển các vấn đề về khối u phổi.

 

Các chất dinh dưỡng của quả lựu có thể làm chậm phát triển các vấn đề về khối u

Các chất dinh dưỡng của quả lựu có thể làm chậm phát triển các vấn đề về khối u

 

Magiê là khoáng chất thường được đề nghị cho những người bị hen suyễn. Nó có thể tăng dung tích phổi và tăng hiệu quả của quá trình hô hấp. Cách dễ dàng để hấp thu khoáng chất này là ăn các loại hạt khô hoặc đậu.

Nếu bạn muốn làm sạch phổi của mình, đừng quên thay đổi chế độ ăn uống bằng các loại thực phẩm trên để duy trì sức khỏe của phổi.

Một cách khác để làm sạch phổi của bạn là hít thở sâu. Hãy hít thở sâu và thở ra từ từ để tối đa hóa hiệu quả làm sạch.

Khuê Vũ – Học viện Quân Y

(theo Healthy and Natural World)

Nguồn SKĐS

Cách chọn măng khô an toàn

Măng khô là thực phẩm quen thuộc đối với các gia đình Việt Nam, nhất là trong những ngày trở lạnh. Trước nhu cầu của người dân một số cơ sở sản xuất măng khô đã dùng lưu huỳnh để sấy măng có màu vàng đẹp, không bị mốc, tạo vẻ bề ngoài bắt mắt cho sản phẩm gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người sử dụng. Chính vì vậy, cần lựa chọn và chế biến măng đúng cách để loại bỏ các chất gây hại.

Cách lựa chọn măng đảm bảo an toàn

Măng khô ngon là măng có màu vàng nhạt, xuất hiện màu hổ phách và có độ bóng. Măng còn lưu giữ mùi hương đặc trưng, bề thịt rộng dày, sờ vào không có cảm giác ẩm tay, có thể bẻ gãy được. Nên chọn măng búp có màu đều nhau, đốt ngắn, không có xơ. Chọn nhiều phần ngọn vì khi nấu sẽ mềm và ngon hơn phần gốc. Măng tẩm ướp lưu huỳnh có màu sắc quá bóng loáng hoặc quá xỉ màu, có mùi lạ (mùi hắc). Tránh mua măng xuất hiện các vết lốm đốm do mốc, măng cầm có cảm giác mềm hoặc bẻ gãy được.

Cần lựa chọn và chế biến măng đúng cách để loại bỏ các chất gây hại.

 

Chỉ nên mua măng khô được bảo quản trong túi nilon có nhãn mác, có địa chỉ, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Khi mua cần chú ý xem sản phẩm đó có nhãn mác, thời hạn sử dụng rõ ràng hay không hoặc mua tại các cửa hàng quen, uy tín để tránh mua phải sản phẩm trôi nổi, không rõ nguồn gốc.

Cách loại bỏ độc tố trong măng

Trước khi chế biến, rửa măng khô thật sạch để loại bỏ hết lớp chất bẩn và bụi bám trên măng. Sau đó, ngâm cho măng nở trong ít nhất là từ 5 – 6 tiếng, cũng có thể ngâm măng qua đêm để khi nấu mềm đều hơn. Trong quá trình ngâm, cần thường xuyên thay nước ngâm để giúp lọc sạch vị đắng còn lại trong măng.

Sau khi ngâm xong, cho măng vào rổ, để măng ráo nước thì cho vào nồi nước và tiếp tục đun sôi cho đến khi măng mềm hoàn toàn. Nên để nồi măng sôi trong ít nhất là một giờ với lửa trung bình. Sau đó, tiếp tục gạn hết phần nước đã đun, cho thêm nước mới và đun trong khoảng một tiếng nữa để măng mềm đều. Trong quá trình đun, nếu thấy nồi măng cạn nước, cần thêm nước vào sao cho măng luôn phải ngập trong nước.

Khi măng đã chín mềm, vớt măng ra, cho vào rổ để ráo nước và đợi đến khi măng nguội hoàn toàn thì xé măng thành từng sợi mỏng, tiếp tục rửa lại bằng nước sạch. Lúc này, phần măng khô đã sẵn sàng cho việc chế biến các món ăn. Có thể dùng nước vo gạo ngâm măng khô sẽ giúp măng nhanh mềm và chín đều hơn khi luộc.

Thảo Hương

Nguồn SKĐS